Hỏi ngày 13/11/2013 bởi lê thị như huyền

tai khoan 002

co chu cho con hoi ah
vi  sao khi hach toan tk 002 chi hach toan cho hang hoa vat tu ky gui dai ly,con nhan uy thac nhap khau thi khong ah?con xin cam on.
Trả lời ngày 14/11/2013 0

Bán hàng đại lý dùng tài khoản 003 chứ không phải 002 đâu bạn nhé
TÀI KHOẢN 003 - HÀNG HOÁ NHẬN BÁN HỘ, NHẬN KÝ GỬI, KÝ CƯỢC
TÀI KHOẢN 002 - VẬT TƯ, HÀNG HOÁ NHẬN GIỮ HỘ, NHẬN GIA CÔNG
Đại lý bán hàng hạch toán hàng gửi bán không quan tài khoản 156 nên phải dùng tài khoản ngoại bảng để theo dõi
Còn ủy thác nhập khẩu hạch toán số hàng nhận ủy thác qua 156 nên không dùng tài khoản ngoại bảng
Sau đây là chi tiết hai hình thức kế toán. Bạn theo dõi nhé

 + KT tại đơn vị nhận làm đại lý
Khi nhận hàng từ đv giao hàng ghi đơn N 003
kHI xuất bán hoặc trả lại hàng ghi đơn C 003
Thu tiền bán hàng ghi
N111,112,131../C 331_Đơn vị giao hàng
Hoa hồng được hưởng ghi
N 111,112,331,
N 1331
C 511
Khi trả tiền hàng cho đơn vị giao hàng ghi
N 331/C 111,1112

  + Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu

1.Khi nhận của đơn vị uỷ thác nhập khẩu một khoản tiền mua hàng trả trước để mởLC,..., căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 111, 112

CóTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác nhậpkhẩu).

2.Khi chuyển tiền hoặc vay ngân hàng để ký quỹ mở LC (nếu thanh toán bằng thư tíndụng), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

CóTK 111, 112, 311.

3.Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa, ghi:

3.1.Số tiền hàng uỷ thác nhập khẩu phải thanh toán hộ với người bán cho bên giao uỷthác, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 151 - Hàng mua đang đi trên đường (Nếu hàng đang đi đường)

NợTK 156 - Hàng hóa (Nếu hàng về nhập kho)

CóTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng người bán).

Trườnghợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷthác nhập khẩu, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

CóTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết người bán nước ngoài).

3.2.Thuế nhập khẩu phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từliên quan, ghi:

NợTK 151 - Hàng mua đang đi trên đường

NợTK 156 - Hàng hóa

CóTK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).

Trườnghợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷthác nhập khẩu, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

CóTK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).

3.3.Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu,căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 151 - Hàng mua đang đi trên đường

NợTK 156 - Hàng hóa

CóTK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).

Trườnghợp nhận hàng của nước ngoài không qua nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷthác nhập khẩu, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

CóTK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).

3.4.Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ cácchứng từ liên quan, ghi:

NợTK 151 - Hàng mua đang đi trên đường

NợTK 156 - Hàng hóa

CóTK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trườnghợp nhận hàng của nước ngoài không qua nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷthác nhập khẩu, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

CóTK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

3.5.Khi trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào hóa đơn GTGT xuất trảhàng và các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

CóTK 156 - Hàng hóa (Giá trị hàng nhập khẩu đã bao gồm các khoản thuế phải nộp)

CóTK 151 - Hàng mua đang đi trên đường.

3.6.Trường hợp trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu chưa nộp thuế GTGT, căn cứphiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, ghi như bút toán 3.5. Sau khi đã nộpthuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu uỷ thác, phải lập hóa đơnGTGT gửi cho đơn vị giao uỷ thác.

4.Đối với phí uỷ thác nhập khẩu và thuế GTGT tính trên phí uỷ thác nhập khẩu, căncứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu phíuỷ thác nhập khẩu, ghi:

NợTK 131, 111, 112 (Tổng giá thanh toán)

CóTK 511 - Doanh thu bán hàng (5113)

CóTK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

5.Đối với các khoản chi hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu liên quan đến hoạt độngnhận uỷ thác nhập khẩu (Phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi thuê kho,thuê bãi chi bốc xếp vận chuyển hàng...), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

CóTK 111, 112.

6.Khi đơn vị uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhâp khẩu, tiền thuếnhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu đơn vị uỷ thácnhờ nộp hộ vào NSNN các khoản thuế này), và các khoản chi hộ cho hoạt động nhậpkhẩu uỷ thác, phí uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 111, 112

CóTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ thác nhập khẩu).

7.Khi thanh toán hộ tiền hàng nhập khẩu với người bán cho đơn vị uỷ thác nhậpkhẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng người bán)

CóTK 112, 144.

8.Khi nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt vàoNSNN, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

NợTK 3331, 3332, 3333

CóTK 111, 112.

9.Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục nộp thuế nhập khẩu, đơn vịuỷ thác nhập khẩu tự nộp các khoản thuế này vào NSNN, căn cứ các chứng từ liênquan, kế toán phản ánh số tiền đơn vị uỷ thác nhập khẩu đã nộp vào NSNN, ghi:

NợTK 3331, 3332, 3333

CóTK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ thác nhập khẩu).
HC Soft Team
Đơn giản - Gọn nhẹ - Hiệu quả
http://www.misa.com.vn
Tin cậy - Tiện ích - Tận tình
http://fast.com.vn
Đối tác lâu dài, tin cậy
HC Soft Team
Đơn giản nhưng hiệu quả
http://effectsoft.com.vn
Ý tưởng hay - Giải pháp tốt
http://www.psi.vn
Giao dịch CK trực tuyến